Mẫu thuyết minh đồ án Bê Tông Cốt Thép Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng

Mẫu thuyết minh đồ án Bê Tông Cốt Thép Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng

Đồ án bê tông cốt thép, bản thuyết minh mẫu đồ án bê tông cốt thép khoa Xây dựng, Mẫu thuyết minh đồ án bê tông cốt thép đại học Bách khoa


Loại file: pdfDung lượng: 1 MB
856 lượt tải
Tải tài liệu

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN KHUNG BTCT

Hiện nay có nhiều phương án thiết kế ván khuôn cho công tác đổ bê tông :
– Ván khuôn thép ( Hòa Phát, Phú Thọ, ….)
– Ván khuôn gỗ ( gỗ tự nhiên, gỗ phủ phim)
– Ván khuôn nhựa ( ván fuvi)
ở đây ta chọn loại ván khuôn nhựa để thiết kế công tác ván khuôn cho
công trình này bởi nó có những ưu điểm nhất định :
– Số lần sử dung rất cao : do độ bền rất cao, chịu được va đập và ánh
nắng mặt trời, số lần sử dung >100 lần.
– Độ chính xác cao: kích thước và độ vuông góc của tấm coppha rất
chính xác.
– Đa dạng về kích thước.
– Kinh tế : do có thể sử dung nhiều lần, lắp đặt nhanh nên giá thành cho
1 lần sử dung không đáng kể.
– Chất lượng bề mặt sàn cột được đảm bảo.
– Nhẹ, an toàn cho công nhân khi thi công.2.1 Ván khuôn móng
2.1.1 Ván khuôn thành móng
1. Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn
Với công trình đã cho thì móng đơn M1 có kích thước 1800×2500 mm
và móng M2 2000×4950.
Vì các móng đều có chiều cao thành móng và biện pháp thi công giống
nhau nên ta chỉ cần xét và tính toán cho 1 móng. Sau đó áp dung cho tất cả
các móng của công trình.
Xét móng M1 có axb = 1800 x 2500 mm
Sử dung các tấm ván khuôn đa năng của Fuvi, bố trí :
+ theo cạnh a : 1 tấm 250×1000 + 1 tấm 250 x500 + 3 tấm 250×100
+ theo cạnh b : 2 tấm 250×1000 + 1 tấm 250×5002. Sơ đồ tính ván khuôn
Với chiều cao thành móng là 250 mm, ta chọn và bố trí 2 xương dọc
theo phương của tấm ván khuôn. Các xương dọc làm việc như 1 dầm liên
tục, chịu tải phân bố đều, kê lên các gối tựa là các xương đứng, đc chống
bởi thanh chống.
l l l l
3. Tải trọng tác dung :
Trong quá trình thi công sử dung biện pháp đầm trong và đổ bê tô ng trực
tiếp từ máy bơm bê tông, ta có:
– áp lực của vữa bê tông mới đổ:
Pbt= .h = 2500. 0,25 = 625 Kg/m3
– tải trọng chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn :
Pcđ= 400 Kg/m3
– áp lực tác dung lên các xương dọc là :
q
tc= (625+400). 0,25/2 = 128,1 kg/m
q
tt= (1,3.625 + 1,3. 400) . 0,25/2 = 166,6 kg/m
4. Tính toán khoảng cách giữa các thanh chống xiên
Chọn xương dọc là thanh thép hộp cũng do fuvi cung cấp, có tiết diện là
50x50x2 mm, với tiết diện đó ta có:
Jx= Jy= (50.503-46.463)/ 12 = 147712 mm4 = 14,77 cm4
Wx = Wy = 2.J/h = 5,91 cm3
Xác định khoảng cách giữa các thanh chông xiên dựa vào điều kiện cường
độ và độ võng : Theo điều kiện cường độ:
– Giá trị mômen tính toán :
2
max
.
10
q l tt
M 
2
max
10
M ql
W W
  

 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
273
tt 1,666
cm
q
 
 Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 250
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 230
tc.250 1,281.250
J
cm
q
 
Vậy đối với cạnh a, ta bố trí 2 thanh chống xiên với khoảng cách là
1600mm ; còn đối với cạnh b, ta bố trí 3 thanh chống xiên với l=1250 mm.
Đối với các móng còn lại, ta chọn và bố trí hệ xương dọc và thanh chống
xiên như trên.BẢNG 2.1.1 THỐNG KÍ VÂN KHUN THĂNH MNG
Mng Kích thước
(m)
Số
cấu
kiện
kích thước
VK Mê hiệu
số
lượng/1
CK
Diện tch
VK (m2)
M1 1800×2500 30
250×1000 CT002F00 6 1.5
250×500 CT002F01 4 0.5
250×100 CT002F02 6 0.15
M2 2000×4950 15 250×1000 CT002F00 14 3.5
TỔNG 117
2.1.2 Ván khuôn cổ móng
1. Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn
Kích thước cổ móng: 450x300x1150 mmChọn và bố trí coppha:
– cạnh 450mm : 3 tấm 150×1000 + 3 tấm 150×500
– cạnh 300mm : 2 tấm 200×1000 + 2 tấm 200×500
2. Sơ đồ tính toán
Bố trí các thanh đứng theo cấu tạo của nhà sản xuất, bố trí
tại vị trí tiếp giáp giữa 2 tấm ván khuôn.
Sơ đồ tính được xem làm việc như 1 dầm liên tục tựa lên các gông cột.
3. Tải trọng tác dung
– áp lực của vữa bê tông mới đổ:
Pbt= .h = 2500. 0,75 = 1875 Kg/m3
– tải trọng chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn :
Pcđ= 400 Kg/m3
– áp lực tác dung lên các xương dọc là :
q
tc= (1875+400). 0,3 = 682,5 kg/m
q
tt= (1,3.1875 + 1,3. 400) . 0,3= 887,3 kg/m
4. Tính toán khoảng cách giữa các gông cột
Chọn xương dọc là thanh thép hộp 50x50x2 mm, với tiết diện đó ta có:
Jx= Jy = 14,77 cm4
Wx = Wy = 2.J/h = 5,91 cm3
Xác định khoảng cách giữa các gông cột dựa vào điều kiện cường độ và độ
võng :
 Theo điều kiện cường độ:
– Giá trị mômen tính toán :
2
max
.
10
q l tt
M 2
max
10
M ql
W W
  

 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
118
tt 8,873
cm
q
 
 Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 250
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 132
tc.250 6,825.250
J
cm
q
 
Vậy với chiều cao cổ móng là 115 cm, để an toàn ta chọn và bố trí 2
gông cổ móng.
BẢNG 2.1.2 THỐNG KÍ VÂN KHUN CỔ MNG
kích thước
(m)
số
cấu
kiện
kích thước
VK Mê hiệu
số
lượng/1
CK
Diện tch
VK (m2)
450x300x
1150 30 150×1000 150×500 CT023F00 CT023F01 6 6 0.45 0.9
450x300x
1050 30 200×1000 200×500 CT001F00 CT001F01 4 4 0.8 0.4
TỔNG 64.5
2.2 Thiết kế ván khuôn dầm sàn
2.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn
1. Cấu tạo ván khuôn
Trong công trình này có nhiều loại ô sàn có kích thước khác nhau. Vì các
ô sàn đều có cùng chiều dày bản sà n và biện pháp thi công giống nhau, nên
ta sẽ chọn ra 1 ô sàn điển hình để tính toán và bố trí ván khuôn. ở đây ta
chọn ô sàn có kích thước 3700×3400 mm để tính toán.
Sử dụng tấm ván khuôn sàn do Fuvi cung cấp, kích thước 500x1000x50
mm, mã hiệu CT004F00, bố trí theo phương cạnh ngắn của ô sàn.
Các xương dọc được bố trí theo cấu tạo của nhà sản xuất. Các xương
ngang được tính toán và bố trí từ điều kiện bền và độ võng. Các xươngngang và dọc là việc như 1 hệ dầm chính phụ. Trong công trình này ta sử
dụng giáo PAL để chóng đỡ hệ xương+ ván khuôn với khoảng cách
l=1200 mm. tại những vị trí ko thể bố trí được giáo PAL ta dùng cột chông
thép có chiều dài thay đổi do công ty Hòa Phát cung cấp.
2. Kiểm tra khoảng cách giữa các xương dọc:
a. sơ đồ tính:
Các xương dọc làm việc như 1 dầm liên tục, kê lên các xương ngang.
l l l l
b. Tải trọng tác dung
– Trọng lượng bản thân của ván khuôn và giàn dáo lấy bằng 8 kg/m 2 :
8.0,5 = 4 kg/m
– Trọng lượng đơn vị của bê tong: 2500 kg/ m3
2500.0,08.0,5 = 100 kg/m
Với 0,08 là chiều dày sàn (m)
– Trọng lương đơn vị của cốt thép: 100 kg/m2
100.0.08.0,5 = 4 kg/m
– Tải trọng do người và các phương tiện vận chuyển khi th i công coppha
lấy bằng 250 kg/m2
250.0,5 = 125 kg/m
– tải trọng do chấn động của bê tông khi đổ 400 kg/m2
400.0,5 = 200 kg/m
=> qtc= 4+100+4+125+200 =433 kg/m
q
tt= 1,1.4+ 1,2.100 + 1,2.4 + 1,3.125 + 1,3.200 = 552 kg/m
c. Kiểm tra xương dọc:
Chọn trước kích thước tiết diện xương dọc là 50x50x2 mm, có:
Jx= Jy = 14,77 cm4
Wx = Wy = 2.J/h = 5,91 cm3
Kiểm tra xương dọc theo các điều kiện:
 Theo điều kiện cường độ:
– Giá trị mômen tính toán :
2
max
.
10
q l tt
M 
2
max
10
M ql
W W
  

≤ R
 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
150
tt 5,52
cm
q
  Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 400
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 131
tc.250 400.4,33
J
cm
q
 
 vậy chọn khoảng cách giữa các xương ngang 120 cm là đảm bảo điều
kiện cường độ, độ võng và phù hợp vói giáo PAL.
3. Kiểm tra khoảng cách giữa các xương ngang:
a. Sơ đồ tính:
các xương ngang làm việc như 1 dầm liên tục, tựa lên các cột chống của
giáo PAL, chịu các tải trọng tập trung từ xương dọc truyền xuống. Xét
trường hợp bất lợi nhất đó là trường hợp có 1 thanh dọc đặt tại vị trí giữa
nhịp.
b. Xác định tải trọng :
Ptc= qtc.l = 433. 1,2 = 520 kg
Ptt= qtt.l = 552.1,2 = 662,4 kg
c. Kiểm tra xương ngang:
Chọn tiết diện xương ngang là 50x100x2 mm với tiết diện này, ta có :
Jx = 77,5 cm4
Wx = 15,5 cm3
Mô hình và giải bài toán trên phần mềm Sap 2000, ta có được kết quả:
+ momen lớn nhất: Mmax= 153,3 kg.m
+ độ võng lớn nhất: fmax = 0,944 mm
Kiểm tra xương ngang theo các điều kiện:
– Điều kiện cường độ:
max 153,3.100
989
15,5
MW
    ≤ R=2100 kg/cm2
– Điều kiện độ võng:
f
max= 0,944.10-3 m < [f]= l/400 = 1,2/400 = 3.10-3m Vậy với tiết diện xương ngang 50x100x2 mm đã chọn, dùng giáo PAL cách khoảng 120cm để chống đỡ các xương ngang là hợp lí và thỏa mãn các điều kiện về cường độ và độ võng. Trong 1 số trường hợp có những vị trí ko thể cùng giáo PAL để chỗng đỡ, ta có thể dùng cột chống có chiều dài thay đổi để chống đỡ, khi đó cầnphải bố trí thêm các thanh giằng để đảm bảo ổn định cho các cột chống này. Do đặc điểm công trình có nhiều loại ô sàn, do đó với mỗi ô sàn khi bố trí các tấm ván khuôn sàn Fuvi mà ko kín hết, ta có thể sử dụng các tấm Fuvi đa năng và gỗ để chèn vào vị trí đó. 4. Kiểm tra cột chống: Với chiều cao các tầng là bằng nhau và bằng 3,6m ta chọn cột chông K103 có chiều cao tối thiểu là 2,4m và tối đa là 3,9m. – ống ngoaì: D1= 60mm; d1=50mm; dày 5mm – ống trong: D2 = 42mm; d2= 32 mm; dày 5mm Sơ đồ tính toán cột chống là thanh chịu nén. Bố trí hệ giằng cột chống theo 2 phương ( phương xương ngang và vuông góc với xương ngang). Vị trí đặt thanh giằng ngay tại chỗ nối giữa 2 cột ( phần cột trên và phần cột dưới). Tải trọng truyền xuống cột: P= 552.1,2 = 662,4 kg Các đặc trưng hình học của tiết diện: – ống ngoài: Jx1= Jy1= 4 4 1 1 . . 1 64 D d D                 = 32,9 cm4 A1= 8,64 cm2 => r1= 1,95 cm
– ống trong:
Jx2= Jy2=
4
4
2 2
. . 1
64
D d
D
    
    
      = 10,13 cm4
A2= 5,81 cm2 => r2= 1,32 cm
 Kiểm tra ống ngoài:
có l=lo= 240 cm

x= l01/r1= 240/1,95 = 123 < [] = 150
 1= 0,448
 = 2
1 1
662,4
214 2100 /
. . 0,448.0,8.8,64
P
R kg cm
  A
   
 Kiểm tra ống trong:
Sơ đồ làm việc là thanh chịu nén, 2 đầu khớp:
l02 = 360-240-8-10-10 = 92 cm
trong đó:
+ chiều dày sàn: 8 cm
+ chiều dày ván khuôn + xương dọ c : 10 cm
+ chiều cao xương ngang : 10 cm
Ta có :
2= l02/ r2 = 92/1,32 = 70 <[] = 150 2= 0,775  = 2 2 2 662,4 184 2100 / . . 0,775.0,8.5,81 P R kg cm   A     Vậy tiết diện cột đã chọn thỏa mãn điều kiện cường độ và ổn định. 5. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL: Từ catalog mà nhà sản xuất đưa ra, với chiều cao h= 3,6m thì ta có khả năng chịu lực của giáo PAL > 35,3 T.
Với giáo PAL chống đỡ ván khuôn sàn, tải trọng tác dụng lớn nhất lên
giáo là: ( diện tích chịu lực 2,4×2,4 m)
– Trọng lượng bản thân ván khuôn và dàn giáo:
8.2,4.2,4= 46,08 kg
– Trọng lượng đơn vị vủa be tong va cốt thép:
2600.2,4.2,4.0,08 = 1198 kg
– Tải trọng do người và các phương tiện vận chuyển khi thi công
coppha lấy bằng 250 kg/m2
250.2,4.2,4 = 1440 kg/m
– Tải trọng do chấn động của bê tông khi đổ 400 kg/m2
400. 2,4. 2,4 = 2112 kg/m
Ptc= 46,08 + 1198+ 1440+2112 = 4796 kg
Ptt= 1,1. 46 + 1,2. 1198 + 1,3.1440+ 1,3.2112 = 6106 kg=6,106 T
Vậy giáo PAL đã sử dụng đủ khả năng chịu lực.
6. Kiểm tra độ võng của tấm ván khuôn sàn:
Khi kiểm tra độ võng của kết cấu sàn do tấm ván khuôn sàn gây ra, t a chỉ
cần xét tới các giá trị tải trọng có tác dụng lâu dài. Vì vậy ta chỉ cần xét tới
giá trị của tĩnh tải, có tải trọng tác dụng là:
q= 4+100+4 = 108 kg/m
Theo biểu đồ độ võng tấm ván khuôn mà nhà sản xuất đưa ra, với tải
trọng q=54 kg/m2 ta có f = 0,25 mm.
Vậy độ võng của tấm ván khuôn được đảm bảo.BẢNG 2.2.1 THỐNG KÍ VÂN KHUN SĂN
(xĩt toăn cng trnh)
Tầng Loại săn kích thước
(mm)
số
cấu
kiện
kích thước
VK Mê hiệu số lưCK ợng/1 Diện tch VK (m2)
2,3,4,5
1 2600×2700 4
500×1000 CT004F00 8 16
200×1000 CT001F00 2 1.6
100×1000 CT022F00 2 0.8
2 2600×3600 4
500×1000 CT004F00 12 24
100×1000 CT022F00 5 2
3 2700×3600 8
500×1000 CT004F00 12 48
200×1000 CT001F00 3 4.8
100×1000 CT022F00 2 1.6
4 2600×3900 11
500×1000 CT004F00 12 66
200×1000 CT001F00 4 8.8
100×1000 CT022F00 3 3.3
5 3600×3900 22
500×1000 CT004F00 18 198
200×1000 CT001F00 6 26.4
100×1000 CT022F00 3 6.6
Săn tầng mâi Tấm 1 12400×36000 1 500×1000 CT004F00 936 468
Tấm 2 12400×24900 1 500×1000 CT004F00 650 325
2.2.2 Thiết kế ván khuôn dầm chính:
1. Cấu tạo ván khuôn:
Tiết diện dầm chính là 200×400 mm
Chiều dài dầm cần cho công tác thiết kế ván khuôn:
3600-2*175 = 3250 mm
Chọn và bố trí ván khuôn:
– đáy dầm : chọn tấm coppha đa năng 100×1000 mm và 2 tấm nối góc
ngoài 50x50x1000
– thành dầm : tấm nối góc ngoài của đáy dầm 50x50x1000; tấm coppha
đa năng 200×1000 và tấm nối góc trong 70x150x1000.2. Kiểm tra ván đáy :
a. Cấu tạo:
Các thanh thép hộp đỡ đáy dầm đặt theo cấu tạo của nhà sản xuất,
chúng được đặt dọc theo phương của dầm và đặt ngay tại vị trí nối
giữa 2 tấm coppha. Tính toán kiểm tra ván đáy là tính toán khả năng
làm việc của các thanh thép hộp (xương dọc), thanh gỗ (xương ngang)
theo điều kiện cường độ và độ võng.
b. Kiểm tra xương dọc:
Sơ đồ tính:
Các xương dọc làm việc như 1 dầm liên tục kê lên các xươ ng
ngang.
Tải trọng tác dụng:
– Trọng lượng bản thân ván khuôn và dàn giáo:
8.(0,2/2+ 0,35) = 3,6 kg/m
– Trọng lượng đơn vị vủa be tong va cốt thép:
1/2.2600.0,2.0,4 = 104 kg/m- Tải trọng do chấn động của bê tông khi đổ 400 kg/m2
1/2.400.0,2 = 40 kg/m
 qtc= 3,6+104+40 = 147,6 kg/m
q
tt= 1,1.3,6 +1,2.104 + 1,3.40 = 180,8 kg/m
 Tính toán kiểm tra xương dọc:
– Điều kiện độ bền:
2 2 2
max 180,8.10 .120
440,5
10 10.5,91
M ql
W W


   

≤ R=2100 kg/cm2
– Điều kiện độ võng:
 
4 4
max 6
1 147,6.120 120 .
0,0786 0,3
128 128.2,06.10 .14,77 400 400
q l tc l
f f cm
EJ
       
Vậy việc chọn và bố trí các xương dọc như trên là đảm bảo đk cường
độ và độ võng, cũng như việc lựa chọn khoảng cách giữa các xương
ngang là 120cm là đảm bảo bảo khả năng chịu lực và phù hợp với kích
thước giáo PAL đã chọn.
Vì chiều dài dầm cần bố trí ván khuôn là số lẻ nên khi thi công, ta có
thể dùng thêm 1 số tấm ván gỗ để lấp kín các khoảng hở đó và vẫn bó trí
hệ xương ngang, xương dọc như đã thiết kế đối vớ i phần bị thiếu này.
c. Kiểm tra xương ngang:
Cấu tạo:
Có thể làm bằng vật liệu thép hộp hoặc gỗ, kê lên 2 đầu cột chống
của giáo PAL với l=1200mm
Sơ đồ tính:
Xương ngang làm việc như 1 dầm đơn giản, tựa lên cột chống cúa
giáo PAL
Chọn vật liệu làm xương ngang là gỗ, có tiết diện 70x100mm, với
tiết diện này có:
Jx = b.h3/12 = 583,3 cm4
Wx= b.h2/6 = 116,7 cm3
Xác định tải trọng:
Ptc= qtc.l = 147,6.1,2 = 177,1 kg
Ptt= qtt.l = 180,8.1,2 = 217 kg
– Giá trị momen lớn nhất:
M
max= Ptt.0,5 = 217.0,5= 108,5 kg.m
– Độ võng lớn nhất:2 2 2 2
max 5
. 177,1.55
.(3. 4. ) (3.120 4.55 ) 0,216
24. . 24.10 .583,3
P a tc
f l a cm
E J
    
Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
max 108,5.100
92,97
116,7
MW
    < R
gỗ= 120 kg/cm2
Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
max 0,216 0,3   120
400 400
l
f f cm     
Vậy với tiết diện xương ngang đã chọn, dùng giáo PAL có khoảng cách
120cm để chống đỡ sẽ đảm bảo điều kiện về cường độ và độ võng.
3. Kiểm tra ván thành:
a. Cấu tạo:
Theo cấu tạo của nhà sản xuất, tại chỗ tiếp giáp giữa các tấm ván
khuôn,giữa tấm ván đa năng với tấm nối góc trong hoặc nối góc ngoài cần
phải bố trí 1 thanh thép hộp dọc theo chiều dài dầm.
Chọn tiết diện thanh dọc là 50x50x2 mm có
Jx= 14,77 cm4; Wx= 5,91 cm3
b.Sơ đồ tính:
các thanh dọc làm việc như 1 dầm liên tục chịu tải phân bố đều, có các
gối tựa là các thanh đứng. Do dùng hệ giáo PAL để chống đỡ nên khoảng
cách giữa các thanh đứng là 120cm.
c. Tải trọng tác dụng:
– áp lực do vữa bê tông mới đổ:
Pbt= 2500.0,4 = 1000 kg/m2
– Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông:
Pcđ= 400 kg/m2
 Tải trọng tác dụng lên xương dọc:
q
tc= (1000+400).0,2= 280 kg/m
q
tt= (1,3.1000+ 1,3.400).0,2= 364 kg/m
d. Kiểm tra:
– Kiểm tra theo điều kiện cường độ:2 2
max . 3,64.120
887
10.W 10.5,91
tt
x
M q l
W
     qtc= 7,2+208+80 = 295,2 kg/m
q
tt= 1,1.7,2+ 1,2.208+ 1,3.80 = 361,5 kg/m
 P= qtt.l = 361,5.1,2 = 433,8 Kg
d. Tính toán kiểm tra cột chống:
Các đặc trưng hình học của tiết diện:
– ống ngoài:
Jx1= Jy1= 32,9 cm4
A1= 8,64 cm2 , r1= 1,95 cm
– ống trong:
Jx2= Jy2= 10,13 cm4
A2= 5,81 cm2 , r2= 1,32 cm Kiểm tra ống ngoài:
có l=lo= 240 cm

x= l01/r1= 240/1,95 = 123 < [] = 150
 1= 0,448
 = 2
1 1
433,8
140,1 2100 /
. . 0,448.0,8.8,64
P
R kg cm
  A
   
 Kiểm tra ống trong:
sơ đồ làm việc là thanh chịu nén, 2 đầu khớp:
l02 = 360-240-40-10-10 = 60 cm
trong đó:
+ chiều dày sàn + dầm chính : 40 cm
+ chiều dày ván khuôn + xương dọc : 10 cm
+ chiều dày xà gồ : 10 cm
Ta có :
2= l02/ r2 = 60/1,32 = 45,5 <[] = 150  2= 0,883  = 2 2 2 433,8 106 2100 / . . 0,883.0,8.5,81 P R kg cm   A     Vậy tiết diện cột đã chọn thỏa mãn điều kiện cường độ và ổn định. CHÚ Ý: Đối với dầm phụ có kích thước tiết diện là 300x200mm, với ván đáy ta bố trí tương tự như dầm chính còn đối với ván thành th ì ta thay tấm 200×1000 bằng tấm 100×1000 và bố trí hệ xương dọc, thanh đứng như trong dầm chính là đảm bảo điều kiện về cường độ và độ võng cho phép.BẢNG 2.2.2 THỐNG KÍ VÂN KHUN DẦM CHNH (xĩt toăn cng trnh) Tầng Cấu kiện kích thước (m) số cấu kiện kích thước VK Mê hiệu số lượng/1 CK Diện tch VK (m2) 2,3,4,5 Dầm chnh nhịp biín 2.6m 200 x 400 18 70x150x1000 CT006F00 4 23.04 70x150x500 CT006F01 2 5.76 200×1000 CT001F00 4 14.4 200×500 CT001F01 2 3.6 50x50x1000 CT009F00 4 7.2 50x50x500 CT009F01 2 1.8 100×1000 CT022F00 2 3.6 100×500 CT022F01 1 0.09 Dầm chnh nhịp giữa 3.6m 200 x 400 36 70x150x1000 CT006F00 6 69.12 70x150x500 CT006F01 2 23.04 200×1000 CT001F00 6 43.2 200×500 CT001F01 2 7.2 50x50x1000 CT009F00 6 21.6 50x50x500 CT009F01 2 7.2 100×1000 CT022F00 3 10.8100×500 CT022F01 1 1.8 Tầng mâi Nhịp 2.6m 200×400 18 500×1000 500×300 CT004F00 CT003F01 4 4 10.8 36 Nhịp 3.6m 200×400 36 500×1000 500×300 CT004F00 CT003F01 6 6 32.4 108 Nhịp 0.8m 200×400 36 500×300 500×200 CT003F01 CT001F01 4 2 21.6 7.2 BẢNG 2.2.3 THỐNG KÍ VÂN KHUN DẦM PHỤ (xĩt cho 1 tầng) Tầng Cấu kiện kích thước (m) số cấu kiện kích thước VK Mê hiệu số lượng/1 CK Diện tch VK (m2) 2,3,4,5 Nhịp 2.7m 200 x 300 16 70x150x1000 CT006F00 4 20.48 70x150x500 CT006F01 2 5.12 100×1000 CT022F00 6 9.6 100×500 CT022F01 3 2.4 50x50x1000 CT009F00 4 6.4 50x50x500 CT009F01 2 1.6 Nhịp 3.6m 200 x 300 4 70x150x1000 CT006F00 6 7.68 70x150x500 CT006F01 2 2.56 100×1000 CT022F00 9 3.6 100×500 CT022F01 3 0.6 50x50x1000 CT009F00 6 2.4 50x50x500 CT009F01 2 0.4 Nhịp 3.9m 200 x 300 44 70x150x1000 CT006F00 6 84.48 70x150x500 CT006F01 2 14.08 100×1000 CT022F00 9 0.9 100×500 CT022F01 3 0.15 50x50x1000 CT009F00 6 26.4 50x50x500 CT009F01 2 13.2 Tầng mâi Nhịp 2.7m 200×300 16 250×500 CT002F01 10 20Nhịp 3.6m 200×300 4 250×1000 200×500 CT002F00 CT001F01 6 4 6 2 Nhịp 3.9m 200×300 44 250×1000 CT002F00 6 66 250×500 CT001F01 2 11 250×100 CT001F02 4 4.4 2.3 Thiết kế ván khuôn cột: 2.3.1 Cấu tạo: Sử dụng tấm ván khuôn đa năng đặt dọc theo chiều cao của cột, các xương dọc được bố trí theo cấu tạo của nhà sản xuất. Chiều cao thi công cột: 3,6 – 0,4 = 3,2 m Xét cột có kích thước 200×300 mm. theo phương cạnh dài và cạnh ngắn đều bố trí tấm 300×1000. Với mỗi cạnh ta chỉ cần đặt 1 xương đứng làm bằng thép hộp 50x50x2mm. 2.3.2 Sơ đồ tính: Các xương đứng làm việc như 1 dầm liên tục tựa lên các gông cột. l l l l2.3.3 Tải trọng tác dung: Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông là 1,5 m > R= 0,75m.
– áp lực của vữa bê tông mới đổ:
Pbt= .h = 2500. 0,75 = 1875 Kg/m2
– tải trọng chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào ván khuôn :
Pcđ= 400 Kg/m2
 tải trọng tác dung:
q
tc= (1875+400).0,3 = 682,5 kg/m
q
tt= (1,3.1875 + 1,3.400).0,3 = 887,25 kg/m
2.3.4 Tính toán kiểm tra:
Với các xương đứng làm bằng thép hộp ta có:
Jx= Jy= 14,77 cm4; Wx=Wy= 5,91 cm3
Khoảng cách giữa các gang cột được xác định theo các điều kiện:
 Theo điều kiện cường độ:
– Giá trị mômen tính toán :
2
max
.
10
q l tt
M 
2
max
10
M ql
W W
  

 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
118
tt 8,8725
cm
q
 
 Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 400
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 112,5
tc.400 6,825.400
J
cm
q
 
Vậy để an toàn ta chọn khoảng cách giữa các gông cột là 80cm.
BẢNG 2.3 THỐNG KÍ VÂN KHUN CỘT
Tầng
kích
thước
(mm)
số
cấu
kiện
kích thước VK Mê hiệu
số
lượng/1
CK
Diện tch VK
(m2)
1,2 350x200x
3600 76
200×1000 CT001F00 18 273.6
200×500 CT001F01 6 45.6
3,4,5 300x200x
3600 76
300×1000 CT003F00 12 273.6
300×500 CT003F01 4 45.6
2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ:2.4.1 Cấu tạo:
Các thông số của cầu thang:
– chiều dài 1 vế thang: 3,62 m
– bề rộng 1 vế thang : 1,6 m
– chiều dày 1 bản thang : 0,08 m
– kích thước dầm chiếu nghỉ + chiếu tới : 300×200 mm; nhịp 3,6 m
– kích thước sàn chiếu nghỉ : 3,6×1,6 m ; dày 8 cm
 Đối với kết cấu dầm chiếu nghỉ và chiếu tới thì ta chọn và bố trí các
tấm ván khuôn, xương dọc, hệ thanh chống như dầm phụ.
 Đối với kết cấu sàn chiếu nghỉ có ô= 8 cm bằng chiều dày sàn tầng nên
ta chọn và bố trí hệ xương dọc, xương ngang và giáo PAL như sàn tầng.
ở đây ta tập trung thiết kế ván khuôn vế cầu thang. Dùng các tấm
ván khuôn sàn FUVI có kích thước 500x1000x50 kết hợp với các tấm
ván khuôn đa năng và ván gỗ đặt dọc theo chiều dài bản thang, đảm bảo
bản thang được lấp kín.
Theo cấu tạo của nhà sản xuất, các xương dọc được đặt tại ví trí tiếp
giáp giữa các tấm ván khuôn. Các xương ngang là các thanh thép hộp (
hoặc gỗ) có kích thước lớn hơn, đặt vuông góc với các xương dọc và
tựa lên đầu cộ chống K103 ( hoặc cột chống gỗ).
Các xương ngang và xương dọc làm việc cùng nhau như hệ dầm
chính phụ.
2.4.2 Tính toán xương dọc:
1. Sơ đồ tính:
Các xương dọc đặt theo cấu tạo của nhà sản xuất, khoảng cách giữa
các xương dọc là 500mm. Tính toán xương dọc là ta chọn trước tiết diện
các xương dọc, rồi xác định khoảng cách giữa các xương ngang dựa theo
điều kiện ổn định và độ võng của các xương dọc. Các xương dọc làm
việc như 1 dầm liên tục có các gối tựa là các xương ngang và chịu tải
phân bố.
l l l l
2. Xác định tải trọng:
– Trọng lượng bản thân của ván khuôn và giàn dáo lấy bằng 8 kg/m 2 :
8.0,5 = 4 kg/m
– Trọng lượng đơn vị của bê tong: 2500 kg/ m2
2500.0,08.0,5 = 100 kg/m
Với 0,08 là chiều dày sàn (m)
– Trọng lương đơn vị của cốt thép: 100 kg/m2
100.0.08.0,5 = 4 kg/m
– Tải trọng do chấn động của bê tông khi đổ 400 kg/m2400.0,5 = 200 kg/m
=> qtc= 4+100+4+200 =308 kg/m
q
tt= 1,1.4+ 1,2.100 + 1,2.4 +
1,3.200 = 389,2 kg/m
Phân tích lực q thành 2 thành phần:
+ thành phần qx dọc theo xương dọc
+ thành phần qy vuông góc với xương
dọc
Có : sinâ = 0,408 ; cosâ = 0,913
 Tải trọng tác dung lên xương dọc
qy
tc
= q
tc
. Cosâ
= 308. 0,913 = 281,2 kg/m
qy
tt
= q
tt
. Cosâ
= 389,2. 0,913 = 355,3 kg/m
Chọn kích thước tiết dien các xương dọc
là 50x50x2 mm
3. Tính toán khoảng cách các xương ngang:
 Theo điều kiện cường độ:
– Giá trị mômen tính toán :
2
max
.
10
q l tt
M 
2
max
10
M ql
W W
  

 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
187
tt 3,55
y
cm
q
 
 Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 400
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 151
tc.400 2,81.400
y
J
cm
q
 
Để thuận tiện cho thi công, ta dùng hệ thống cột chống thép có b≤100
cm. Như vậy điều kiện cường độ và độ võng đã được thỏa mãn.
2.4.3 Tính toán xương ngang:
Ta dùng giáo PAL để chống xương ngang có l= 1200 mm
1. Sơ đồ tính:
Xương ngang làm việc như 1 dầm đơn giản có 2 mút thừa.

M
max= 1 1 . .1,2 .q .0,2 0,16. 2 2
8 2
tt tt tt
q q  Chọn thiết iện xương ngang là 50x100x2 mm. bố trí cạnh b tiếp giáp
với xương dọc, ta có các thông số sau:
Jx= 77,52 cm4 ; Wx= 15,5 cm3
J
y= 26,3 cm4 ; Wy= 10,52 cm3
2. Xác định tải trọng tác dung lên xương ngang :
q

tc

308.1,314
809,4
0,5
 kg/m
q

tt

389,2.1,314
1022,8
0,5
 kg/m
– Theo phương x có:
q
tc
x= q
tc.sinâ= 809,4.0,408 = 330,2 kg/m
q
tt
x= q
tt.sinâ= 1022,8.0,408 = 417,3 kg/m
– Theo phương y :
q
tc
y= q
tc.cosâ= 809,4. 0,913 = 739 kg/m
q
tt
x= q
tt.cosâ= 1022,8. 0,913 = 933,8 kg/m
3. Tính toán kiểm tra xương ngang:
– Momen lớn nhất theo 2 phương:
M
max
x= 0,16.qttx= 0,16.417,3 = 66,77 kg.m
M
max
y= 0,16.qtty= 0,16.933,8 = 149,4 kg.m
– Độ võng lớn nhất theo 2 phương:
f
max

x

2 2
2 2 2 2
6
.120 5 3,302.120 5
.120 3.20 . .120 3.20 0,14
48. . 8 48.2,06.10 .26,3 8
tc
qx
cm
E J
   
           
f
max

y

2 2
2 2 2 2
6
.120 5 7,39.120 5
.120 3.20 . .120 3.20 0,108
48. . 8 48.2,06.10 .77,52 8
tc
qy
cm
E J
   
           
– Kiểm tra điều kiện về cường độ:
max max
max
6677 14940
1851
15,5 10,52
x y
x y
M M
W W
      kg/cm2<R=2100 kg/cm2
– Kiểm tra điều kiện theo độ võng:
Vì xương ngang chịu uốn xiên nên độ võng toàn phần đc xác định :
f
max= 2 2 2 2 0,14 0,108 0,177
f f cm x y    
có: fmax=0,177 cm < [f]= 120 0,3 400 400 l   cm 2.4.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống Với 1 xương ngang ta bố trí 2 cột chống với khoảng cách là 120 cm – Tải trọng tác dung: Ptc= 1/2. qtc. L= 1/2.809,4.1,55 = 627,3 Kg Ptt= 1/2. qtt. L= 1/2.1022,8.1,55 = 792,7 Kg- Với khả năng chịu lực của cột chống K103 đã kiểm tra ở phần trước thì với tải trọng Ptt=792,7 Kg thì đảm bảo khả năng chịu lực nên ta không cần kiểm tra lại. BẢNG 2.4 THỐNG KÍ VÂN KHUN CẦU THANG BỘ (Toăn cng trnh) Cấu kiện kích thước (mm) số cấu kiện kích thước VK Mê hiệu số lượng/1 CK Diện tch VK (m2) Dầm chiếu nghỉ + dầm chiếu tới 300x200x3600 24 70x150x1000 CT006F00 6 1.32 70x150x500 CT006F01 2 0.22 100×1000 CT022F00 9 0.9 100×500 CT022F01 3 0.15 50x50x1000 CT009F00 6 0.6 50x50x500 CT009F01 2 0.1 Săn chiếu nghỉ 1600 x 3600 8 500×1000 CT004F00 6 4.5 Săn chiếu tới 2100×3600 8 500×1000 300×1000 CT004F00 CT003F00 6 6 4.5 Săn vế thang 1.6 x 3.62 16 500×1000 CT004F00 14 4.5 100×1000 CT022F00 3 0.3 200×1000 CT001F00 6 0.05 250×500 CT002F01 28 0.9 2.5 Thiết kế ván khuôn sê nô 2.5.1 Cấu tạo2.5.2 Tính toán kiểm tra ván đáy 1. Cấu tạo: Các thanh thép hộp đỡ ván đáy được đặt theo cấu tạo của nhà sản xuất, đặt ngay tại vị trí tiếp giáp giữa 2 tấm ván khuôn. Tính toán và kiểm tra ván đáy là tính toán kiểm tra khả năng làm việc của các xương dọc, xương ngang theo điều kiện cường độ. 2. Kiểm tra xương dọc:  Sơ đồ tính: Các xương ngang làm việc như 1 dầm liên tục kê lên các xương ngang.l l l l  Tải trọng tác dung: Xét xương dọc ở giữa vì khả năng chịu tải trọng lớn nhất. – Trọng lượng bản thân của ván khuô n và giàn dáo lấy bằng 8 kg/m2 : 8.0,5 = 4 kg/m – Trọng lượng đơn vị của bê tong+ cốt thép : 2600 kg/ m2 2600.[0,08.0,3 + 0,3.0,1 + 0,2.0,1] = 193 kg/m – Tải trọng do người và các phương tiện vận chuyển khi thi công coppha lấy bằng 250 kg/m2 250.0,5 = 125 kg/m – Tải trọng do chấn động của bê tông khi đổ 400 kg/m2 400.0,5 = 200 kg/m => qtc= 4+193+125+200 =522 kg/m
q
tt= 1,1.4+ 1,2.193 + 1,3.125 + 1,3.200 = 659 kg/m
 Kiểm tra xương dọc:
Chọn kích thước tiết diện của xương dọc là 50x50x2 mm
có Jx=Jy= 14,77 cm4; Wx=Wy= 5,91 cm3
Kiểm tra xương dọc theo các điều kiện:
– Theo điều kiện cường độ:
2
max
10
M ql
W W
  

 l ≤
10.W.R 10.5,91.2100
137
tt 6,59
cm
q
 
– Kiểm tra theo điều kiện độ võng :
 
4
max
1 .
128 400
q l tc l
f f
EJ
   
 l ≤
128.E 128.2,06.10 .14,77 4
3 3 123
tc.400 5,22.400
J
cm
q
 
Vậy ta chọn khoảng cách giữa các xương ngang là 120 cm nhằm phù
hợp với giáo PAL và đảm bảo điều kiện cường độ và độ võng.
3. Kiểm tra xương ngang
 Sơ đồ tính:
Xương ngang làm việc như 1 dầm đơn giản tựa lên 2 đầu cột
chống của giáo PAL và chịu các tải trọng tập trung từ xương dọc
truyền xuống.
 Xác định tải trọng:
Ptc= qtc.l = 522.1,2 = 626,4 Kg
Ptt= qtt.l = 659.1,2 = 790,8 Kg
 Kiểm tra xương ngang:
Chọn tiết diện xương ngang là 50x100x2 mm, có :Jx=77,5 cm4; Wx= 15,5 cm3
– Giá trị momen lớn nhất:
M
max= 1,5. Ptt.0,6 – Ptt.0,5
= (1,5.0,6 – 0,5). Ptt= 0,4.790,8 = 316,3 Kg
– Độ võng lớn nhất
Dùng phần mềm Sap2000, ta có fmax=2,8 mm
 Kiểm tra xương ngang theo các điều kiện:
– Điều kiện cường độ:
max=
3
max 316,3.10 2
2040 2100 /
15,5
M
R kg cm
W
   
– Điều kiện độ võng:
f
max=2,8 mm < [f] = 1200 3
400 400
l
  mm
Vậy việc chọn và bố trí các xương ngang như vậy là hợp lí.
2.5.3 Tính toán ván thành
Vì dầm sê nô có kích thước b=150 mm nhỏ hơn dầm phụ nên tải trọng
tác dụng lên ván nhỏ hơn. Do đó, với hệ xương d ọc và thanh chống đứng
ta bố trí tương tự như dầm phụ thì sẽ đảm bảo khả năng chịu lực và độ
võng.
2.5.4 Kiểm tra công xôn thép hộp 50x100x2 mm
1. Sơ đồ tính
Cấu tạo công xôn đỡ dàn giáo đã được nêu trong bản vẽ, ta có sơ đồ
tính như sau:2. Tải trọng tác dung
– Tính P1:
P1= 3
2
.P = 1,5.790,8 = 1186,2 kg
– Tính P2:
Chỉ có hoạt tải người và các phương tiện vận chuyển
P2= 1/2. 1,2.2,4.250 = 360 Kg
3. Kiểm tra công xôn
Sử dung phần mềm Sap2000 để chạy nội lực, ta có được giá trị
momen là : Mmax= 2014 Kg.cm

max= max 2014 130 2100 / 2
15,5
M
R kg cm
W
   
Vậy ta bố trí các công xon thép hộp vươn ra với cách khoảng 1200mm
là đảm bảo khả năng chịu lực.
PHẦN III:
CHỌN MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
PHỤC VỤ THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG
3.1 Công tác đổ bê tông móng
3.1.1 Chọn xe vận chuyển bê tông
 Thống kê thể tích bê tông móng:
STT Cấu kiện Số CK Vbt lót/ 1
CK
Vbt/ 1CK Tổng Vbt1 Móng
M1
32 0,54 2,106 84,672
2 Móng
M2
16 1,133 3,897 80,48
3 Móng
M3
4 0.396 1.539 7.74
4 Móng
M4
2 0.864 2.998 7.724
5 Giằng
móng
ngang
18 0.49 0.588 19.404
6 Giằng
móng
dọc
4 3.073 3.687 27.04
Tổng cộng : 227,06 m3
Chọn xe vận chuyển bê tông mã hiệu SB -92B có các thông số sau:
– Dung tích thùng trộn: q= 6 m3
– Công suất động cơ : 40 KW
– Tốc độ quay của thùng trộn : 9 – 15 vòng / phút
– Thời gian đổ bê tông ra : tmin= 10 phút
– Kích thước giới hạn : dài x rộng x cao =7.38 x 2.5 x 3.4
– Dung tích một lần vận chuyển : 4 m3
 Số chuyến xe yêu cầu :
 n= 227,06 70,9
4.0,8
 chuyến
Vậy ta chọn 71 chuyến xe.
3.1.2 Chọn máy bơm bê tông
Chọn máy bơm tự hành mã hiệu CN -CD90T-364B có các thông số
sau:
– năng suất lí thuyết : 80 m3/h
– năng suất thực tế : 50 m3/h = 350 m3/ca
– cự ly bơm lớn nhấ t theo phương ngang : L= 32,5 m
– cự ly bơm lớn nhất theo phương đứng: h= 24,5 m
 số máy yêu cầu:
 n = 227,06 / 350 = 0,65 ca
Vậy ta chọn 1 ca.
3.2 Công tác đổ bê tông phần thân
3.2.1 Chọn xe vận chuyển bê tông
 Công tác bê tông phần sàn:
– Thống kê thể tích bê tông phần sàn:
Cấu kiện Kích thước Số CK Thể tích bt/1
CK
Tổng Vbt
(m3)SÀN
2600x2700x80
2600x3600x80
2700x3600x80
2600x3900x80
3600x3900x80
4 4 8
11
22
0.5616
0.7488
0.7776
0.8112
1.1232
2.2464
2.9952
6.2208
8.9232
24.7104
DẦM
CHÍNH
200x400x2600
200x400x3600
18
36
0.208
0.288
3.744
10.368
DẦM
PHỤ
200x300x2700
200x300x3600
200x300x3900
16
4
44
0.162
0.216
0.234
2.592
0.864
10.296
Tổng: 72.96 m3
– Chọn xe vận chuyển bêtông phục vu cho công tác bê tông phầ n thân là
xe có mã hiệu SB-92B
 Số chuyến xe yêu cầu:
n=
72,96
22,8
4.0,8

vậy chọn 23 xe.
 Công tác bê tông phần cột:
– Thể tích bê tông phần cột: (xét tầng 2)
Kích thước cột: 350x200x3200 mm
Số cấu kiện trong 1 tầng: 72
 Vbt= 16,128 m3
– Chọn xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác đổ bê tông phân cột là
xe có mã hiệu SB-69 có dung tích 1 lần vận chuyển là 2,6 m3.
 n= 16,128 7,75
2,6.0,8

Vậy chọn 8 xe
3.2.2 Chọn máy bơm bê tông
– Để phục vụ công tác đổ bê tông phần sàn, chọn loại máy bơm có
mã hiệu S-284A có các thông số sau:
+ Năng suất lý thuyết: 40 m3/h
+ Năng suất thực tế : 15 m3/h
 số máy yêu cầu:
n=
72,96
0,695
15.7
Vậy chọn 1 ca máy
– Để phục vụ công tác đổ bê tông phần cột, chọn máy có mã hiệu S –
296A :
+ Năng suất lý thuyết: 10 m3/h
+ Năng suất thực tế : 4,3 m3/h
 số máy yêu cầu:
n=
16,128
0,54
4,3.7

Vậy chọn 1 ca máy

Ngoài Mẫu thuyết minh đồ án Bê Tông Cốt Thép Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng ở đây còn rất nhiều tài liệu khác cho các bạn sinh viên tham khảo tại blog hỗ trợ tại liệu. Trong đó, việc chia sẻ những đề thi của các bạn cho chúng tôi cũng là rất cần thiết

Chia sẻ đề thi, tài liệu qua email : bloghotro.com@gmail.com

Thông tin Donate

Chủ tài khoản : Nguyen Huy Hoang

  • Vietcombank: 0851000019859 – CN Hà Nội
  • Ngân hàng ACB ( Á Châu ) : 220635309

Mọi tài liệu chia sẻ trên đây đều là những tài liệu miễn phí mang lại giá trị tốt nhất đến mọi người. Hãy ủng hộ nhóm để chúng tôi có thể tìm kiếm tại liệu tốt hơn nữa cũng như duy trì website.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*